Skip to content

Mô hình khái niệm ​

Có sẵn trong ứng dụng

Compass có màn hình Thuật ngữ (/glossary) giải thích từng khái niệm bằng song ngữ: câu hỏi mà nó trả lời, góc nhìn của nó, ví dụ tại Conan và một phép so sánh với bệnh viện. Mỗi màn hình khác đều có icon ? cạnh tiêu đề dẫn thẳng tới đúng thuật ngữ.

Capability là gì ​

Business Capability mô tả tổ chức có khả năng làm được gì, độc lập với việc nó làm bằng cách nào.

Capability trả lời WHAT. Không trả lời HOW.

Chuỗi phân rã ​

Đây là chuỗi đúng:

Capability
    ↓
Sub-capability
    ↓
Process
    ↓
Activity
    ↓
Application
    ↓
Technology

Đây là chuỗi sai — dấu hiệu mô hình đang hỏng:

Capability → Capability → Capability → Tool → Process
Product → Capability            ← sản phẩm không đứng trên năng lực
Requirement → Capability        ← yêu cầu không định nghĩa năng lực

Product và Requirement thuộc hai mặt phẳng khác của Conan1. Chúng đứng bên dưới Capability, không bao giờ ở trên: một sản phẩm hiện thực hoá năng lực, một yêu cầu phục vụ năng lực. Chuỗi nối là Capability → Product → Application → Feature → Requirement → Evidence — xem Truy vết.

Ví dụ ​

TầngNội dung
Capability (L1)Learner Acquisition & Growth
Sub-capability (L2)Organic Acquisition & Community
Sub-capability (L3)Brand Trust & Authenticity
Process (L4)Develop Authentic Content
ActivityThu thập câu chuyện người học · Duyệt nội dung · Xuất bản
ApplicationWebsite · CMS · Community Platform
TechnologyCloudflare · D1 · Analytics
Product (Products)Nemo12 — hiện thực hoá Learner Acquisition qua product_capabilities
Feature (Products)Referral System, trong ứng dụng Nemo12 Website
Requirement (Requirements)REQ-0241 — Phụ huynh có thể mời một gia đình khác

Tool không phải Capability ​

Sai

Capability: Authentic Content via Padlet

Đúng

  • Capability: Brand Trust & Authenticity
  • Process: Develop Authentic Content
  • Application: Padlet

Padlet có thể biến mất ngày mai. Capability thì vẫn còn.

Capability Model không phải sơ đồ tổ chức ​

Không xây theo phòng ban (CEO → Marketing → Academic → HR → IT), mà theo năng lực (Learner Acquisition, Learning Experience, Assessment, …). Cơ cấu tổ chức thay đổi liên tục; năng lực thì ổn định hơn nhiều.

Ontology ​

Conan1
   │
   ├── Brand                          ← Nemo12, Conan School, Lamtaichinh
   │     └── Product                  ← mặt phẳng Products
   │           ├── Product Capability → Capability
   │           ├── Application
   │           │       ├── URL
   │           │       ├── Technology
   │           │       └── Release
   │           └── Feature
   │                 └── Requirement  ← mặt phẳng Requirements
   │                       ├── Question → AI Suggestion → Decision
   │                       ├── Mockup
   │                       └── Evidence
   │
   └── Capability Model               ← mặt phẳng Compass
           │
           └── Capability
                 │
                 ├── Capability Assessment
                 │       ├── Importance
                 │       ├── Priority
                 │       ├── Health
                 │       ├── Maturity
                 │       ├── Target Maturity
                 │       └── Risk
                 │
                 ├── Process
                 │       └── Activity
                 │
                 ├── Data
                 ├── Application        ← cùng bản ghi với Products
                 │       └── Technology
                 │
                 ├── KPI
                 └── Transformation Initiative
                         ├── Investment
                         └── Requirement (qua initiative_id)

Màn hình /glossary có thêm dải ba cột Compass · Products · Requirements và các thuật ngữ product, url, feature, requirement, question, decision, evidence; thuật ngữ needs giờ trỏ sang requirement.

Conan Reference Model ​

Mô hình chuẩn khởi tạo gồm 14 miền năng lực L1:

  1. Enterprise Strategy & Leadership
  2. Learner Acquisition & Growth
  3. Learner & Family Relationship
  4. Learning Experience
  5. Curriculum & Program Development
  6. Assessment & Evidence
  7. Content & Knowledge
  8. Teacher & Talent Management
  9. Community & Partnership
  10. Quality & Standards
  11. Technology & Data
  12. Finance & Legal
  13. Operations
  14. Research & Innovation

Đây là Conan Reference Model, không phải một chuẩn quốc tế cố định. Nó cần được đối chiếu dần với BIZBOK, HERM, K-12 Reference Architecture, APQC, Ed-Fi và 1EdTech.

Toàn bộ mô hình khởi tạo nằm trong api.conan1.com/scripts/model.mjs. Sửa file đó rồi chạy node scripts/seed.mjs để sinh lại migrations/0002_seed.sql.